vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu D

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu D ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu D
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG ẢNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST -HNGĐngày 13 tháng 01 năm 2017
Mường Ảng, ngày 17 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982.

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố k, thị trấn MA, huyện MA.

Nơi cư trú: Tổ dân phố k, thị trấn MA, MA, Điện Biên.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1973.

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố k, thị trấn MA, huyện MA.

Nơi cư trú: Tổ dân phố k, thị trấn MA, huyện MA, Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84, 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Căn cứ vào điều 147 BLTTDS; Khoản 7 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành. Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu D

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu D có 02 người con chung là cháu: Nguyễn Thị TH, sinh ngày 12/8/2003 và cháu Nguyễn Thị BA, sinh ngày 22/3/2006. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu D thỏa thuận, thống nhất: Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 cháu Nguyễn Thị TH và cháu Nguyễn Thị BA kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Hữu D có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh D thực hiện quyền này.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3 Về tài sản chung; tài sản riêng; nợ chung thu về; nợ chung phải trả: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu D thỏa thuận, thống nhất: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hà đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: AB/2010/01847 ngày 19/10/2020. Chị Nguyễn Thị H được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ