- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Lê Thị V và bị đơn anh Lưu Cốc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Lưu Cóc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 14 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: chị Lê Thị V, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: anh Lưu Cóc L, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Lưu Cóc L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị V và anh Lưu Cóc L thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung:
Ghi nhận ý chí tự nguyện của cháu Lưu Thị Yến T, sinh ngày 27/12/2008 được sống chung với anh Lưu Cóc L. Ghi nhận ý chí tự nguyện của cháu Lưu Gia B, sinh ngày 25/10/2010 được sống chung với chị Lê Thị V. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị V và anh Lưu Cóc L thống nhất giao cháu Lưu Thị Yến T cho anh L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao cháu Lưu Gia B cho chị V nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh L không yêu cầu chị V cấp dưỡng cho cháu T; Chị V không yêu cầu anh L cấp dưỡng cho cháu B.
Tiếp tục giao cháu Lưu Thị Yến T, sinh ngày 27/12/2008 cho anh Lưu Cóc L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tiếp tục giao cháu Lưu Gia B, sinh ngày 25/10/2010 cho chị Lê Thị V nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị V và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng anh, chị được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản chung: chị Lê Thị V và anh Lưu Cóc L không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 150.000đ, chị Lê Thị V tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Lê Thị V phải nộp 150.000đ. Do chị V đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0002869 ngày 23 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; chị Lê Thị V được hoàn lại số tiền 150.000đ.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi Nhận:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - CCTHADS huyện Hồng Dân; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Kiệt |