vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ly Thị D và anh Hạng A S. 2.

Sinh ngày 17/01/2009; Cháu Hạng A Ph Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Thị D + Hạng A S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ly Thị D và anh Hạng A S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-HNGĐĐiện Biên Đông, ngày 19 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn chị Ly Thị D

- Sinh năm 1991;

- Bị đơn: Anh Hạng A S

- Sinh năm 1989;

Cùng địa chỉ: Bản Phù Lồng A, xã Pu Nh, huyện Điện Biên Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ly Thị D và anh Hạng A S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Ly Thị D và anh Hạng A S có 03 con chung là: + Cháu Hạng Thị Ch

- Sinh ngày 17/01/2009;

+ Cháu Hạng A Ph

- Sinh ngày 09/8/2010;

+ Cháu Hạng A C

- Sinh ngày 29/10/2013.

Anh Hạng A S đồng ý cho chị Ly Thị D trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu: Hạng Thị Ch; Hạng A Ph; Hạng A C cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Ly Thị D không yêu cầu anh Hạng A Sùng cấp dưỡng nuôi các con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. Anh Hạng A S có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở. Trong trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về tài sản chung, riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Chị Ly Thị D và anh Hạng A S được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ