vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Thị Kim H về việc yêu cầu tuyên bố ông Hồng T mất tích.

Tuyên bố: Ông Hồng T, sinh năm 1960; nơi cư trú cuối cùng: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang mất tích. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Thị Kim H phải nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng. Bà H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002124 n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Bà Thị Kim H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Hồng T mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Thị Kim H về việc yêu cầu tuyên bố ông Hồng T mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSChâu Thành, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Tuyên bố một người mất tích”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Chủ tọa phiên họp: Bà Tạ Thị Xuân - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên họp:

Bà Phạm Thị Thúy Kiều - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc “Tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp số: 05/2020/QĐPH-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Thị Kim H, sinh năm 1958 (có mặt)

Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Hồng T, sinh năm 1960

Nơi cư trú cuối cùng: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bà Thị Kim H trình bày: Bà có khởi kiện ông Hồng H ngụ tại khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang về việc tranh chấp quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang. Tòa án yêu cầu bà cung cấp địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Hồng T. Theo bà được biết là ông Hồng T đã bỏ địa phương đi từ năm 1978 cho đến nay, không về thăm gia đình và cũng không liên lạc với gia đình, hiện nay không rõ ở đâu. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang đã ra Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hồng T nhưng không có kết quả. Nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tuyên bố mất tích đối với ông Hồng T, sinh năm 1960; nơi cư trú cuối cùng: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang

Tại phiên họp Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Áp dụng Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành chấp nhận yêu cầu của bà Thị Kim H về việc tuyên bố ông Hồng T mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ngày 03-01-2020 bà Thị Kim H có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tuyên bố ông Hồng T mất tích. Đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Điều 387 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Về nội dung: Ông Hồng T đã bỏ địa phương đi từ năm 2003 đến nay không biết tin tức, được chính quyền địa phương xác nhận và bà H cũng đã yêu cầu Tòa án Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông T nhưng vẫn không có tin tức gì của ông T.

Sau khi thụ lý đơn yêu cầu của bà H, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đã ra Quyết định Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Hồng T, nhắn tin tìm kiếm ông Hồng T đúng theo quy định pháp luật. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông Hồng T còn sống hay đã chết. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Thị Kim H về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với ông Hồng T.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tại phiên họp là phù hợp, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Thị Kim H phải nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà H đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; các điều 149, 370, 371, 372, 387 và 389 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 35 và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/晦BTVQH14 ngày 30-12-2016 của 晦 ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Thị Kim H về việc yêu cầu tuyên bố ông Hồng T mất tích.

2. Tuyên bố: Ông Hồng T, sinh năm 1960; nơi cư trú cuối cùng: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang mất tích.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Thị Kim H phải nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng. Bà H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002124 ngày 07 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, bà H không phải nộp thêm.

4. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết công khai.

Cỡ chữ