vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tạ Quốc A, sinh năm 1972; Địa chỉ: Đường D, Phường E, Quận F, TP. Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ông Tạ Quốc A và bà Lê Thị Kim B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSQuận 4, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 265/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc tranh chấp “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành đề

ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tạ Quốc A, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Đường D, Phường E, Quận F, TP. Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Lê Thị Kim B, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Đường D1, Phường E, Quận F, TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Các đương sự cùng thống nhất xác định:

- Ông Tạ Quốc A và bà Lê Thị Kim B xác định đã được ly hôn theo Quyết định

công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 152/2008/QĐST-HNGĐ ngày 14/11/2018 của Tòa án nhân dân Quận 4.

- Về con chung: Ông Tạ Quốc A và bà Lê Thị Kim B xác định có 01 con chung

tên Tạ Quốc Anh C, sinh ngày 10/10/2004. Hai bên thỏa thuận:

+ Ông Tạ Quốc A tự nguyện giao lại con chung tên là Tạ Quốc Anh C, sinh

ngày 10/10/2004 cho bà Lê Thị Kim B được trực tiếp nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung ông Tạ Quốc A và bà Lê Thị Kim B tự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Tạ Quốc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản

trở, nhưng ông A không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành:

Ông Tạ Quốc A tự nguyện nhận nộp án phí sơ thẩm hòa giải thành số tiền là

150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền án phí của ông A được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2019/0035698 ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả cho ông Tạ Quốc A số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Tạ Quốc A đã nộp đủ án phí.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ