vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 24/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Lê Văn H kiện ông Lê Văn Bé về đòi lại quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSNinh Thuận, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hợi: Ông Nguyễn Quốc T – sinh năm 1996.

Địa chỉ: Số 46 đường T, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Lê Thị Thu T – sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Thùy: Ông Nguyễn Quốc T – sinh năm 1996.

Địa chỉ: Số 46 đường T, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

+ Bà Đỗ Thị B – sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

+ Ủy ban nhân dân huyện N.

Người đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch UBND huyện N: Ông Võ T - Phó Chủ tịch UBND huyện N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Lê Văn B, bà Đỗ Thị B đồng ý giao trả phần đất có các điểm (1,2,3,4,5,7,8,9,21,20,19,17,16,15,14) thuộc một phần thửa đất số 19, tờ bản đồ số 3-3, tọa lạc tại thôn V, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Thuận theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa AO 287117, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 00551 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 26/12/2008 cho hộ ông Lê Văn B, bà Đỗ Thị B (viết tắt là thửa đất số 19) cho vợ chồng ông Lê Văn H, bà Lê Thị Thu T được quyền sử dụng.

2.2. Vợ chồng ông Lê Văn H, bà Lê Thị Thu T được quyền sử dụng thửa đất số 14, tờ bản đồ số 3-3, tọa lạc tại thôn V, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Thuận theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa BĐ 729781, số vào sổ cấp GCN: CH 00078 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 26/5/2011 cho hộ ông Lê Văn Hợi và một phần thửa đất số 19 có các điểm (1,2,3,4,5,7,8,9,21,20,19,17,16,15,14) do vợ chồng ông Lê Văn B, bà Đỗ Thị B giao trả.

2.3. Vợ chồng ông Lê Văn B, bà Đỗ Thị B được quyền sử dụng phần diện tích đất còn lại thuộc một phần thửa đất số 19, tờ bản đồ số 3-3, tọa lạc tại thôn V, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Thuận theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 287117 của Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 26/12/2008 cho hộ ông Lê Văn B, bà Đỗ Thị B có các điểm (14,15,16,17,19,20,21,10,12,13).

2.4. Đình chỉ xét xử yêu cầu của ông Lê Văn H về việc hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa AO 287117, số vào sổ cấp GCN: CH 00078 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 26/12/2008 cho hộ ông Lê Văn B, bà Đỗ Thị B. Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.5. Về án phí: Ông Lê Văn H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Hoàn lại cho ông Lê Văn H số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019392 ngày 02/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N (do bà Lê Thị Thu T nộp thay).

2.6. Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Ông Lê Văn H đồng ý chịu và đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ