vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 21/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thúy Ng, sinh năm 1980 ĐKNKTT: Tổ 3B, khu 2, phường G, thành phố V, tỉnh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị N kiện đòi hợp đồng vay tài sản chị Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSV, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thúy Ng, sinh năm 1980

ĐKNKTT: Tổ 3B, khu 2, phường G, thành phố V, tỉnh P.

Hiện đang ở: Khu 6, phường V, thành phố V, tỉnh P.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bảo Kh, sinh năm 1976.

ĐKHKTT: Phố M, phường T, thành phố V, tỉnh P.

Hiện đang ở: Số nhà 1430, đại lộ H, phường T, thành phố V, tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xác nhận chị Nguyễn Thị Bảo Kh nợ chị Trương Thị Thúy Ng số tiền gốc là 1.450.000.000đ (Một tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng).

- Chị Nguyễn Thị Bảo Kh phải trả cho chị Trương Thị Thúy Ng số tiền gốc là 1.450.000.000đ (Một tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng).

Lộ trình chị Kh trả nợ cho chị Ng như sau:

+ Đến ngày 20/3/2020 chị Kh phải trả cho chị Ng số tiền: 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng);

+ Đến ngày 20/5/2020 chị Kh phải trả cho chị Ng số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng);

+ Đến ngày 20/7/2020 chị Kh phải trả cho chị Ng số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng);

+ Đến ngày 20/9/2020 chị Kh phải trả cho chị Ng số tiền còn lại là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

- Về khoản tiền lãi: Chị Ng nhất trí không tính lãi đối với số tiền chị Kh vay là 1.450.000.000đ (Một tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng).

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bảo Kh tự nguyện xin chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 27.750.000đ (Hai mươi bảy triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trương Thị Thúy Ng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chị Ng được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.750.000đ (Hai mươi bảy triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000805 ngày 07/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ