vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Tuyên án 18/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Tô Hải Ng, sinh năm 1972; Nơi cư trú: thôn HT, xã C, huyện H, tỉnh Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tô Hải Ngoan - Bùi Thị Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSTP. Thái Bình, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Anh Tô Hải Ng, sinh năm 1972;

Nơi cư trú: thôn HT, xã C, huyện H, tỉnh Th.

1.2. Bị đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1959;

Nơi cư trú: Số nhà 408, đường Tr, tổ 5, phường Q, thành phố Th, tỉnh Th.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Bùi Thị N chấp nhận trả cho anh Tô Hải Ng số tiền nợ gốc là 150.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 10/5/2020 là 36.870.860 đồng. Tổng cộng là 186.870.860 đồng (Một trăm tám mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi nghìn tám trăm sáu mươi đồng).

- Thời hạn trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30/6/2020 (tức ngày 10/5/2020 Âm lịch) bà Bùi Thị N có nghĩa vụ thanh toán xong khoản nợ trên cho anh Tô Hải Ng.

Hết thời hạn thanh toán theo thỏa thuận trên, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu lãi xuất đối với khoản tiền còn phải trả do chậm thực hiện nghĩa vụ theo Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

- Bà Bùi Thị N được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

- Anh Tô Hải Ng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Tô Hải Ng số tiền 4.600.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0009732 ngày 12 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ