vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 27/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: số 18 Trần Hữu D, xã Mỹ Đ, huyện TL, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Agribank-Trần Văn Quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSTân An, ngày 27 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 379/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: số 18 Trần Hữu D, xã Mỹ Đ, huyện TL, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Nguyên đơn: Bà Ngô Như Th Q, Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh LA, Phòng giao dịch phường A (trước đây là Phòng giao dịch CĐ).

- Bị đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1972.

Địa chỉ: số 62D Phạm Văn Tr, phường A, thành phố TA, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn Q thừa nhận đến ngày 19 tháng 02 năm 2020, ông Q còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh LA, Phòng giao dịch phường A số tiền 50.000.000 đồng vốn vay, lãi trong hạn 10.388.889 đồng, lãi quá hạn 4.916.667 đồng, tổng cộng vốn vay và tiền lãi là 65.305.556 đồng.

Số tiền 65.305.556 đồng, đến ngày 30/9/2020 ông Trần Văn Q sẽ thanh toán hết một lần cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh LA, Phòng giao dịch phường A.

Tiếp tục tính lãi trên số tiền vốn gốc còn nợ theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 20/02/2020 cho đến khi ông Trần Văn Q trả xong số tiền vốn gốc.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký, tương ứng với số tiền và thời gian còn phải thi hành.

Về án phí: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh LA, Phòng giao dịch phường A và ông Trần Văn Q thỏa thuận, ông Q chịu án phí sơ thẩm là 1.632.639 đồng (Một triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm ba mươi chín đồng), đã có giảm ½ do hòa giải thành. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 1.552.951 đồng (Một triệu năm trăm năm mươi hai nghìn chín trăm năm mươi mốt đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004125 ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TA, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ