vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 11/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn : Ông Phạm Văn K ĐKHKTT: Xóm M, xã H.Th, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn Kiểm - Nguyễn Đức Q và Bùi Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSTP Hoà Bình, ngày 11 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 07/2020/TLST- DS ngày 18 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

- Nguyên đơn : Ông Phạm Văn K

ĐKHKTT: Xóm M, xã H.Th, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

- Đồng Bị đơn : Ông Nguyễn Đức Q – Sn 1979

HKTT : Tổ g, phường P.L, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Chỗ ở : Phố Ng, xã T.M, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Bà Bùi Thị N – SN 1981

HKTT: Xóm T.V, xã Ph.Ph, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Chỗ ở : Phố Ng, xã T.M, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :

- Ông Nguyễn Đức Q và bà Bùi Thị N có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả ông Phạm Văn K số tiền nợ gốc là 40.000.000đ ( Bốn mươi triệu đồng ) và 5.000.000đ ( Năm triệu đồng) tiền nợ lãi quá hạn. Tổng cộng là 45.000.000đ (Bốn lăm triệu đồng).

- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Trả 1 lần ngay sau khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ nếu người phải thi hành án không thanh toán theo thỏa thuận thì còn phải chịu thêm mức lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

- Về án phí : Ông Phạm Văn K phải nộp 562.500đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm làm tròn = 563.000đ ( Năm trăm sáu mươi ba nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.250.000đ ( Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại ông Phạm Văn K 1.687.000đ ( Một triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn đồng).

Ông Nguyễn Đức Q và bà Bùi Thị N phải nộp 562.500đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm làm tròn = 563.000đ (Năm trăm sáu mươi ba nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ