- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần SG – HN (SHB)
Địa chỉ: Số 77, THĐ, quận HK, TP Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H, chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân, Ngân hàng thương mại cổ phần SG – HN (SHB) chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Ông Chu Trung Đ, sinh năm 1995.
Địa chỉ: TT, TX, VN, Thái Nguyên. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ngân hàng thươngmại cổ phần SG – HN (SHB) chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị Thu H và ông Chu Trung Đ thỏa thuận ông Đ nhất trí trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần SG – HN (SHB) chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 732.800.000 đồng (bảy trăm ba mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng) tiềngốc và 147.050.396 đồng (một trăm bốn mươi bảy triệu không trăm năm mươi nghìn ba trăm chín mươi sáu đồng) tiền lãi tính đến ngày 03/6/2020. Tổng cộng cả gốc và lãi là 879.850.396 đồng (tám trăm bảy mươi chín triệu tám trăm năm mươi nghìn ba trăm chín mươi sáu đồng).
- Về án phí: Bị đơn ông Chu Trung Đ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 19.197.755 đồng (mười chín triệu một trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi lăm đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần SG – HN (SHB) 19.039.000 tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN theo biên lai số 0007589 ngày 31 tháng 01 năm 2020. (Ngày 13/02/2020 Chi cục thi hành án dân sự huyện VN đã ủy nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử chuyển trả tiền tạm ứng án phí nộp thừa 1.000.000 đồng theo quyết định chuyển tiền số 05/QĐ-CCTHA ngày 13/02/2020 theo thông báo nộp tiền số 10 ngày 08/01//2020 của Tòa án đối với Ngân hàng TMCP SG – HN). Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN, tỉnh Thái Nguyên còn phải trả cho Ngân hàng TMCP SG – HN 18.039.000 đồng (mười tám triệu không trăm ba mươi chín nghìn đồng).
- Về lãi suất phát sinh do chậm trả: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hƣơng |