- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phương Huyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST- DS | Than Uyên, ngày 21 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm: 1990;
Nơi cư trú: Khu 7, T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm: 1993;
Nơi cư trú: Khu 7, T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Phan Thị H có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị P số tiền nợ gốc còn lại theo hợp đồng vay tài sản ký ngày 30/12/2019 giữa các đương sự là 2.177.000.000 đồng (Hai tỷ một trăm bảy mươi bảy triệu đồng). Ghi nhận chị Nguyễn Thị P không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nguyễn Thị P có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Phan Thị H chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng chị H còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 37.770.000 đồng (Ba mươi bảy triệu, bảy trăm bảy mươi nghìn đồng), trong đó chị Nguyễn Thị P và chị Phan Thị H mỗi người phải chịu là 18.885.000 đồng (Mười tám triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận, chị Nguyễn Thị P đã nộp 38.010.000 đồng (Ba mươi tám triệu không trăm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000176 ngày 07/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí, chị P được hoàn trả lại 19.125.000 đồng (Mười chín triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Chị Phan Thị H chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS tỉnh, huyện; - Các đương sự; - THA dân sự ; - Lưu HS -TA. | THẨM PHÁN Giang Thị Vƣợng |