- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Văn C và Cầm Thị P tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | M, ngày 19 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hà Văn C. Sinh năm 1972.
Địa chỉ: Bản M, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Bà Cầm Thị P. Sinh năm 1972.
Địa chỉ: Bản N, thị trấn I, huyện M, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a, Bà Cầm Thị P có trách nhiệm trả ông Hà Văn C số tiền nợ gốc 32.000.000đ (Ba mươi hai triệu đồng) đã vay. Thời hạn trả: Ngày 30/7/2020 trả số tiền 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng), ngày 30/9/2020 trả số tiền 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng).
Kể từ khi ông Hà Văn C có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
b, Về án phí: Bà Cầm Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng). Ông Hà Văn C được nhận lại 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004937 ngày 29/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện M (2); - Chi cục THADS huyện M; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Hà |