- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | Kỳ Anh, ngày 02 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468, 469 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ các Khoản 1, 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Điểm b Khoản 1 Điều 24; các Khoản 1, 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST - DS ngày 25 tháng 05 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Anh Lê Văn L
Sinh ngày: 01 – 03 – 1973; Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Chị Nguyễn Thị H
Sinh ngày: 06 – 12 – 1976; Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn:
- Ông Võ Hồng V
Sinh ngày: 03 – 06 – 1956; Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. (Có mặt).
- Bà Trần Thị T
Sinh ngày: 30 – 08 – 1956; Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. (Có mặt).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng anh ông Võ Hồng V- bà Trần Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng anh Lê Văn L - chị Nguyễn Thị H toàn bộ số tiền nợ gốc 635.000.000 đồng (Sáu trăm ba mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự mà vợ chồng ông Võ Hồng V- bà T vẫn không trả nợ thì phải chịu lãi suất 5%/năm trên số tiền gốc chậm thi hành án.
Về án phí: Vợ chồng ông Võ Hồng V- bà Trần Thị T phải chịu 14.700.000đ (mười bốn triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị H được hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.700.000đ (mười bốn triệu bảy trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002026 ngày 25 tháng 05 năm 2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự: Anh L, chị H, ông V, bà T; - VKSND huyện Kỳ Anh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn án | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Tùng |