vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần A; Địa chỉ: Số 442 đường N, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến Đ – Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần A; địa chỉ: Số 10, phường P, quận H, thành phố Hà Nội, là người đại diện theo ủy q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Ngân hàng A và anh Phi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSHuyện K, ngày 29 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần A; Địa chỉ: Số 442 đường N, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến Đ – Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần A; địa chỉ: Số 10, phường P, quận H, thành phố Hà Nội, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (giấy ủy quyền số 05/UQ-HAP.20 ngày 02 tháng 3 năm 2020).

Bị đơn: Anh Hoàng Văn P, sinh năm 1980 và chị Lê Thị H, sinh năm 1980. Cùng nơi cư trú: Xóm 4, thôn L, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Hoàng Văn P và vợ là chị Lê Thị H phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền nợ gốc: 280.000.000đ (hai trăm tám mươi triệu đồng); tiền nợ lãi tính đến hết ngày 20/4/2020 là: 73.494.384đ (bẩy mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tư nghìn ba trăm tám mươi tư đồng), tổng cộng là: 353.494.384đ (ba trăm năm mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tư nghìn ba trăm tám mươi tư đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: LTR.CN.187.201117 ngày 07/12/2017.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh Hoàng Văn P và chị Lê Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Nếu anh Hoàng Văn P và vợ là chị Lê Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên, thì Ngân hàng thương mại Cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi toàn bộ số nợ gốc và lãi theo Hợp đồng các bên đã ký kết:

- Quyền sử dụng đất 178,0 m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 104c, tờ bản đồ số 01, địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BA 899771, số vào sổ cấp GCN: CH00131 do Ủy ban nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng cấp cho anh Hoàng Văn P và chị Lê Thị H ngày 29/12/2010.

Về án phí: Anh Hoàng Văn P nhận chịu toàn bộ 8.837.359đ (tám triệu tám trăm ba mươi bẩy nghìn ba trăm năm mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại Ngân hàng thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 8.031.400đ (tám triệu không trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm đồng) theo biên lai số 0008787, ngày 24 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ