vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 13/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phạm Thị Tuyết T, sinh năm 1975; địa chỉ: 657/9, ấp H, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng Bị đơn: Lê Thị C, sinh năm 1950; địa chỉ: 241/1, ấp M, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Tuyết T-Lê Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSKế Sách, ngày 13 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 345/2019/TLST-DS, ngày 18 tháng 12 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phạm Thị Tuyết T, sinh năm 1975; địa chỉ: 657/9, ấp H, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

Bị đơn: Lê Thị C, sinh năm 1950; địa chỉ: 241/1, ấp M, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị C thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Phạm Thị Tuyết T số tiền vay vốn gốc là 101.900.000 đồng và tiền lãi 20.038.000 đồng, tổng cộng là 121.938.000 đồng; thời gian trả vào ngày 13/01/2020; địa điểm giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí hòa giải thành: 3.048.000 đồng, do bà Lê Thị C chịu nộp toàn bộ, nhưng bà C được miễn nộp phần án phí của bà (diện người cao tuổi) số tiền 1.524.000 đồng, nên bà C còn phải nộp số tiền 1.524.000 đồng. Bà Phạm Thị Tuyết T không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 3.050.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002555 ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ