- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Vi Thị T yêu cầu chị Trần Thị T2 trả số tiền đã vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : * Nguyên đơn: Bà Vi Thị T, sinh năm: 1960.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | Đ, ngày 27 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dụng thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : * Nguyên đơn: Bà Vi Thị T, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Thôn A, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện theo uỷ quyền: Chị La Thị Bích T1, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Thôn A, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn: Bà Trần Thị T2, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Thôn B, xã xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về trách nhiệm trả nợ: Bà Trần Thị T2 đồng ý và có trách nhiệm trả cho bà Vi Thị T số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015”.
+ Về án phí:
Bà Trần Thị T2 phải nộp 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Vi Thị T số tiền 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009866 ngày 02 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ – Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự;thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Tiến Dũng |