vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu hành chính số 1, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST- DSBình Xuyên, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST- DS ngày 17 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Khu hành chính số 1, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

Người đại diện theo uỷ quyền của chị Nguyễn Thị H là chị Lê Thị H, sinh năm 1990; địa chỉ: Đường L, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc (Theo Giấy uỷ quyền ngày 27/02/2020).

- Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Khu tập thể tiểu đoàn 17 trực thuộc Sư đoàn 304, thôn N, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Nhật T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

Người đại diện theo uỷ quyền của chị anh Hoàng Nhật T là chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1989; địa chỉ: Đường L, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc (Theo Giấy uỷ quyền ngày 27/02/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 13 tháng 7 năm 2020, anh Phan Văn H còn nợ của chị Nguyễn Thị H số tiền gốc là 268.050.000 đồng. Anh Phan Văn H phải trả cho chị Nguyễn Thị H 268.050.000 đồng tiền gốc vào ngày 13 tháng 9 năm 2020.

Kể từ khi chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Phan Văn H chưa thi hành xong số tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phan Văn H chịu cả án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật số tiền là 6.701.250 đồng (Sáu triệu bảy trăm linh một nghìn hai trăm năm mươi đồng). Chị Nguyễn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 7.474.000 đồng (Bảy triệu bốn trăm bảy mươi tư nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2017/0006144 ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ