- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | Từ Sơn, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST- DS ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần AB
Địa chỉ: 170 Hai Bà Trưng, phường ĐK, Quận X, TPHồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh Kh;
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh Q – Phó tổng GĐ;
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thành Th sinh năm 1982;
Trưởng phòng giao dịch Từ Sơn – Ngân hàng TMCP AB chi nhánh Bắc
Ninh
Bị đơn: Ông Nghiêm Văn K, sinh năm 1981;
Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn MĐ, xã H, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về yêu cầu khởi kiện:
Ông Nghiêm Văn K và bà Nguyễn Thị Th có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần AB toàn bộ số tiền: 3.400.913.343đồng (Ba tỉ bốn trăm triệu chin trăm mười ba ngàn ba trăm bốn mươi ba đồng), bao gồm:
Số tiền vay gốc: 2.700.000.000đồng.
Số tiền lãi tính đến ngày 09/12/2020: Tiền lãi trong hạn : 183.246.407đồng; Lãi quá hạn : 517.666.936đồng. Tổng cộng tiền lãi: 700.913.343đồng.
Số tiền lãi tiếp tục được tính theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số 2324/18/TD -TT/XVI.2 ngày 18/5/2018 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức số 2360/18/PLTD-TT/XVI.2 ngày 21/5/2018 cho đến khi thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ.
Nếu ông K, bà Th không trả hoặc trả không đầy đủ, AB có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà 3 tầng + tum, diện tích tầng 182,4m2, tổng diện tích sàn 329,6m2 kết cấu bê tông cốt thép) tại thôn MĐ, xã H, thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh thuộc thửa đất số 181, tờ bản đồ số 31, diện tích 82,4m2; đã được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 213744, số vào sổ CS06931 Ngày 22/6/2015 cho ông Nghiêm Văn K.
Trường hợp sau khi phát mại tài sản không đủ thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của khoản vay thì ông K, bà Th tiếp tục chịu trách nhiệm thanh toán đối với số nợ còn lại cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ.
2.2 Về án phí:
Ông Nghiêm Văn K và bà Nguyễn Thị Th chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và được xét giảm số tiền án phí do điều kiện khó khăn, không tự mình gây ra. Ông K, bà Th còn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 25.000.000đồng (Hai mươi lăm triệu đồng, đã được làm tròn số)
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần AB tiền tạm ứng án phí: 46.000.000đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0003772 Ngày 15 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện, tỉnh; - Chi cục THA TXTS; -Lưu hồ sơ vụ án,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong |