- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD giữa ngân hàng TMCP B và ông G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2020/QĐST- DS | Sơn Tây, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giảỉ quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST - DS ngày 14 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giảỉ quyết toàn bộ vụ án này là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B;
Địa chỉ: Số 109 T, phường C, Quận H, thành phố H
Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lương Anh T, chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn: 1/ Ông Phùng Nguyên G, sinh năm 1985.
2/ Bà Nguyễn Thị Diệu L, sinh năm 1991, là vợ ông G(đã chết).
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã S, thị xã S, thành phố H. Người thừa kế quyền,
nghĩa vụ của bà L là ông Phùng Nguyên G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 03/7/2020 ông Phùng Nguyên G còn nợ Ngân hàng TMCP B gồm: Nợ gốc 113.311.799 đồng; Nợ lãi 275.009.878 đồng. Tổng cộng 388.321.677đồng (Ba trăm tám mươi tám triệu, ba trăm hai mươi một ngàn, sáu trăm bảy mươi bảy đồng).
Ngân hàng TMCP B và ông Phùng Nguyên G thống nhất phương thức trả nợ như sau:
- Ngày 30/08/2020 ông G trả nợ gốc cho ngân hàng 20.000.000đ.
- Ngày 30/10/2020 ông G trả nợ gốc cho ngân hàng 30.000.000đ.
- Ngày 30/12/2020 ông G trả nợ gốc cho ngân hàng 30.000.000đ
- Ngày 30/03/2021 ông G trả nợ gốc cho ngân hàng 33.000.000đ
- Ngày 30/07/2021 ông G trả hết tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc cho Ngân
hàng, kể từ ngày 04/7/2020 đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất của Hợp đồng tín dụng số12410/009/TDTH ngày 15/11/2011.
Nếu ông Phùng Nguyên G không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng là: Xe ô tô nhãn hiệu KIA Forte Koup, màu đỏ, 05 chỗ, Biển số 30Z-1077, số khung KNAFU611BAA-207136, số máy G4FCAH-369081 và toàn bộ quyền thụ hưởng bảo hiểm vật chất xe. Chủ sở hữu Ông Phùng Nguyên G theo đăng ký xe ô tô số 067845 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp lần đầu ngày 03/08/2010 (theo Hợp đồng thế chấp ô tô số 12010/608/HĐTC ngày 15/11/2010).
2.2. Về án phí: Ông Phùng Nguyên G chịu toàn bộ 9.708.000 đồng (Chín triệu, bảy trăm linh tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP B 10.000.000đồng (Mười triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2012/ 04140 ngày 14/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND TX. Sơn Tây; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lưu Ngọc Hưng |