- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | K, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2020/TLST-DS ngày 19/6/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: Số 22 N, phường Tr, quận H, thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Thanh T – Chuyên viên tố tụng khách hàng cá nhân – Phòng Quản lý khách hàng cá nhân Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản P là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 6435/UQ-PVB, ngày 16 tháng 4 năm 2020).
- Bị đơn: Ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L; cùng địa chỉ: Tổ 14, cụm 4, phường Đ, quận K, thành phố H;
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Vũ Văn Th, trú tại: Tổ 14, cụm 4, phường Đ, quận K, thành phố H; là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 24 tháng 8 năm 2020).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp: Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đ và bị đơn là ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L cùng xác nhận: Ngày 19/6/2018 Ngân hàng TMCP Đ và ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L có ký Hợp đồng tín dụng số 270/2018/HĐTD/PVB-CNHP-PGDLKT có nội dung: Ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L vay Ngân hàng TMCP Đ số tiền 350.000.000 đồng; thời hạn vay: 30 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; ngày giải ngân: 20/6/2018; mục đích vay: Mua ô tô; lãi suất vay: từ ngày 20/6/2018 đến hết ngày 19/6/2019 lãi suất 8,99%, từ ngày 20/6/2019 lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/lần; lãi suất cho vay quá hạn: 150% lãi suất trong hạn áp dụng tại ngày đến hạn đối với dư nợ gốc đến hạn nhưng chưa trả; phương thức trả nợ: Kỳ hạn trả nợ gốc: Nợ gốc được trả trong 30 kỳ, mỗi kỳ 01 tháng, mỗi tháng trả 11.657.000 đồng. Để bảo đảm khoản vay, ngày 19/6/2018 Ngân hàng TMCP Đ và ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L có ký Hợp đồng thế chấp số 271/2018/HĐBĐ/PVB-CNHP-PGD LKT với nội dung: Ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L thế chấp tài sản là 01 xe ô tô nhãn hiệu Huyndai, số loại Genesis, màu vàng; số khung: 61DBBU045740; số máy: G4KFAA486980; Biển kiểm soát: 15A-010.00 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe số 065770 do Công an thành phố H cấp ngày 07/6/2018 cho ông Vũ Văn Đ. Việc thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Quá trình thực hiện hợp đồng: Ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L đã nhận đủ số tiền vay là 350.000.000 đồng đồng. Từ ngày giải ngân đến nay, ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ khoản nợ gốc, lãi nào.
- Về nợ gốc và lãi: Tính đến hết ngày 23/8/2020 ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền là 450.244.008 đồng; trong đó: Nợ gốc: 350.000.000 đồng, tiền lãi: 100.244.008 đồng (lãi trong hạn: 44.937.961 đồng, lãi quá hạn: 55.306.047 đồng).
- Phương thức thanh toán: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2020 đến hết ngày 24 tháng 11 năm 2020, ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L có trách nhiệm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ tại Ngân hàng TMCP Đ tính đến hết ngày 23/8/2020 là 450.244.008 đồng; trong đó: Nợ gốc: 350.000.000 đồng, tiền lãi: 100.244.008 đồng (Trong đó lãi trong hạn: 44.937.961 đồng, lãi quá hạn: 55.306.047 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 270/2018/HĐTD/PVB-CNHP-PGDLKT ngày 19/6/2018.
Kể từ ngày 24/8/2020 ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp ông Vũ Văn Đ, bà Phạm Thị L không thanh toán nợ đúng thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu Huyndai, số loại Genesis, màu vàng; biển kiểm soát: 15A-010.00 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe số 065770 do Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 07/6/2018 cho ông Vũ Văn Đ để thu hồi nợ.
- Về án phí: Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đ, bị đơn là ông Vũ Văn Đ và bà Phạm Thị L mỗi bên phải chịu 5.502.440 đồng (Năm triệu năm trăm linh hai nghìn bốn trăm bốn mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm, cộng là 11.004.880 đồng (Mười một triệu không trăm linh bốn nghìn tám trăm tám mươi đồng). Chấp nhận sự tự nguyện của bị đơn nhận nộp cả 11.004.880 đồng (Mười một triệu không trăm linh bốn nghìn tám trăm tám mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.600.000 đồng (Mười triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007697 ngày 19/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận K; - VKSND TP H; - TAND TP H; - Chi cục THADS quận K; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hƣơng |