- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU MƠ RÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | Tu Mơ Rông, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 19/5/2020;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ trụ sở: 266 - 268 NKKN, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc
+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân Hạnh P - Chức vụ: Giám đốc, Ngân hàng A-Chi nhánh Kon Tum. (Theo giấy ủy quyền số 3960/2019/GUQ-PL ngày 16/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng A)
Ông Mai Xuân Hạnh P ủy quyền lại cho ông Tạ Công H- Trưởng phòng giao dịch huyện Đ, tỉnh Kon Tum. (Theo Giấy ủy quyền số 15/2020/GUQ-CNKT, ngày 02/01/2020 của Giám Đốc Ngân hàng A)
Địa chỉ: 330A HV, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh KonTum.
- Bị đơn: Chị Y Thị Thanh H, sinh năm 1975
Trú tại: Khối 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum;
Đơn vị công tác: Trường mầm non xã Đ, huyện T, tỉnh Kon Tum
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Y Thị Thanh H phải trả cho Ngân hàng A số tiền tính đến ngày 05/05/2020 là 18.093.000đ (Mười tám triệu không trăm chín mươi ba nghìn đồng), Trong đó: Nợ gốc 16.142.000 đồng và tiền lãi là 1.951.000 đồng,
- Phương thức trả: được trả làm 05 lần cụ thể:
+ Lần 01: Vào ngày 15/7/2020 trả số tiền 5.000.000 đồng;
+ Lần 02 đến lần 04: Vào các ngày 15/8/2020, 15/9/2020, 15/10/2020 mỗi lần trả số tiền 3.300.000 đồng;
+ Lần 05: Vào ngày 15/11/2020 trả số tiền 3.193.000 đồng
- Tiền lãi phát sinh: Kể từ ngày 06/5/2020, chị Y Thị Thanh H phải thanh toán tiền lãi suất phát sinh đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LD1814400021 ngày 24/5/2018 đã được ký kết giữa Ngân hàng và chị Y Thị Thanh H.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Y Thị Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 453.000 (Bốn trăm năm mươi ba nghìn) đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự: 453.000đ (Bốn trăm năm mươi ba nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0001711 ngày 19/05/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND huyện Tu Mơ Rông; - CC THADS huyện Tu Mơ Rông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Huy |