vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 14/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; địa chỉ: địa chỉ: 28C - 28D đường B, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân N - Giám đốc Trung tâm bán lẻ Đà Nẵng Ngân hàng TMCP Q (Văn bản ủy quyền số 79/2017/QĐUQ-CTHĐQT ngày 10.11.2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Q và số 32… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSHòa Vang, ngày 14 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 139/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; địa chỉ: địa chỉ: 28C - 28D đường B, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân N - Giám đốc Trung tâm bán lẻ Đà Nẵng Ngân hàng TMCP Q (Văn bản ủy quyền số 79/2017/QĐUQ-CTHĐQT ngày 10.11.2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Q và số 325/2019/UQ-NCB ngày 29.8.2019 của Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Ngân hàng TMCP Q).

* Bị đơn: Ông Lương Công N, sinh năm: 1976 và bà Trần Thị Tố T, sinh năm: 1972; địa chỉ: Phòng 403 nhà F, Khu chung cư N, xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lương Công N và bà Trần Thị Tố T có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền còn nợ tính đến ngày 06.4.2020 là 336.715.108 đồng (ba trăm ba mươi sáu triệu, bảy trăm mười lăm nghìn, một trăm lẻ tám đồng). Trong đó:

+ Nợ gốc: 220.750.000 đồng

+ Nợ lãi: 145.965.108 đồng

- Ông Lương Công N và bà Trần Thị Tố T cam kết trả cho Ngân hàng TMCP Q theo thời hạn trả cụ thể như sau:

+ Từ tháng 05.2020 đến tháng 02.2022, vào ngày 25 hàng tháng (nếu vào thứ 7, hoặc chủ nhật thì vào ngày tiếp theo) trả 10.000.000 đồng (nợ gốc).

+ Đến ngày 25.3.2022, trả 750.000 đồng (nợ gốc).

+ Đến ngày 25.4.2022, trả 145.965.108 đồng nợ lãi tính đến ngày 06.4.2020 và lãi phát sinh.

Lãi tiếp tục được tính kể từ ngày 07.4.2020 theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay số 051/17/HĐCV-9355 và Khế ước trả nợ số 001/2017/KUNN/051/17/HĐCV/9355 ngày 05.4.2017 cho đến khi ông N và bà T trả hết toàn bộ nợ gốc.

Trường hợp, ông N và bà T vi phạm bất kỳ một phân kỳ trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP Q sẽ yêu cầu thi hành án toàn bộ khoản nợ để thu hồi vốn.

Nếu ông N và bà T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả nợ thì tài sản bảo đảm vốn vay là 01 xe Huyndai Accent, biển kiểm soát 43A - 123, số khung: 41BAHU242, số máy: G4LCGU701 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 12345 do Công an thành phố Đà Nẵng cấp ngày 03.4.2017 cho ông Lương Công N theo Hợp đồng thế chấp số 053/2017/HĐTC/106-11 ngày 05.4.2017 sẽ bị phát mãi để Ngân hàng TMCP Q thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Trường hợp, sau khi phát mãi tài sản bảo đảm mà không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ còn lại thì ông N và bà T vẫn phải có trách nhiệm trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Q.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 8.417.000 đồng (tám triệu, bốn trăm mười bảy nghìn đồng) ông Lương Công N và bà Trần Thị Tố T tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.270.000 đồng (mười hai triệu, hai trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002551 ngày 03.12.2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ