vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: 1/Ông Nguyễn V, sinh năm 1960 2/Bà Lê Thị Y, sinh năm 1960 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "D va B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2020/QĐST-DSV, ngày 09 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:

135/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: 1/Ông Nguyễn V, sinh năm 1960

2/Bà Lê Thị Y, sinh năm 1960

Cùng địa chỉ: ấp P, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long

* Bị đơn: Anh Đặng Q, sinh năm 1979

Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Võ Thị C, sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Ông Nguyễn V, bà Lê Thị Y có nghĩa vụ mở lối đi chiều ngang 2m, chiều dài

hết thửa đất 375 (chiều dài phía ngoài hàng rào là 35,06m, chiều dài phía trong hàng

rào là 37,37m, tổng diện tích 70,9m2), để có lối đi chung ra, vào phần đất của gia đình

anh Đặng Q và chị Võ Thị C tại thửa 344, diện tích 2.370,1m2. (kèm theo trích đo bản

đồ địa chính khu đất).

+ Anh Đặng Q và chị Võ Thị C có nghĩa vụ mở lối đi chiều ngang 2m chiều dài

hết thửa đất số 344 (chiều dài phía ngoài giáp với thửa 320 là 23,82m, chiều dài phía trong thửa 344 là 23,78m; tổng diện tích là 46,5m2), để có lối đi chung ra, vào trên phần đất của gia đình ông Nguyễn V và bà Lê Thị Y tại thửa 321, diện tích 4.825,3m2. (kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất).

Chi phí cho việc mở hàng rào và các thiệt hại trên đất các bên tự chịu.

- Về chi phí đo đạc và định giá tài sản: Chi phí kết quả đo đạc và định giá tài

sản hết số tiền là: 2.545.000đồng (hai triệu năm trăm bốn mươi lằm ngàn đồng). Ông V, bà Y tự nguyện chịu chi phí đo đạc và định giá số tiền là 2.545.000đồng. Ông V, bà Y đã nộp đủ nên không phải nộp thêm.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông V, bà Y tự nguyện chịu số tiền án phí là: 150.000đồng (một trăm năm

mươi ngàn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0009854, ngày 23-5-2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Hoàn trả ông V, bà Y số tiền chênh lệch là 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ