vanban.org

Quyết định 04/2020/QDDST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 29/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1940 và bà Thái Thị T, sinh năm 1945; địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn H, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn H, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "QĐ CNTT T-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST - DSHương Khê, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7, 9 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST- DS ngày 02 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1940 và bà Thái Thị T, sinh năm 1945; địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn H, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn H, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận với nhau về việc lấy 04 điểm tọa độ để xác định mốc ranh giới quyền sử dụng đất giữa hai mảnh đất của hai bên đương sự, 04 điểm tọa độ như sau:

+ Điểm thứ nhất có vị trí tọa độ: X 2010.775.657; Y 520.115.423. Điểm vị trí tọa độ thứ nhất được xác định cách mép móng nhà anh Nguyễn Anh Tuấn kéo song song với đường tổ dân phố sang đất nhà ông Nhâm, bà Vân là 4,2m (cách điểm thứ 6 có vị trí tọa độ: X 2010.779.094; Y 520.117.963 là 4,2m).

+ Điểm thứ hai có vị trí tọa độ: X 2010.786.127; Y 520.090.720 (Cách điểm vị trị tọa độ thứ nhất là 26,83m). Điểm vị trí tọa độ thứ hai được xác định cách mép móng nhà anh Nguyễn Anh Tuấn là 4,2m (cách điểm thứ 5 có vị trí tọa độ: X 2010.789.751; Y 520.092.899 là 4,2m).

+ Điểm thứ ba có vị trí tọa độ: X 2010.797.180; Y 520.071.343 (Cách điểm vị trí tọa độ thứ hai là 23,31m).

+ Điểm thứ tư có vị trí tọa độ: X 2010.805.803; Y 520.045.025 (Cách điểm vị trí tọa độ thứ ba là 27,69m).

(Có sơ đồ trích đo hiện trạng đường ranh giới đất kèm theo).

- Bị đơn ông N, bà V chịu trách nhiệm dời dọn toàn bộ cây cối và các công trình xây dựng khác của bị đơn nằm trên phần diện tích đất đã được xác định thuộc quyền sử dụng của nguyên đơn ông T, bà T và trả lại mặt bằng đất cho nguyên đơn sử dụng.

- Về án phí: Miễn phần án phí dân sự sơ thẩm của nguyên đơn. Nguyên đơn nhận nộp phần án phí dân sự sơ thẩm của bị đơn là 75.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ