vanban.org

Quyết định 04/2020/KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG. Địa chỉ trụ sở: Số 266, 268 NKKN, phường X, quận Y, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP SG tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Nguyễn Công Nh, bà Vũ Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________
Số: 04/2020/QĐST-KDTM
Yên Phong, ngày 04 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2020/TLST-KDTM, ngày 20/01/2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG.

Địa chỉ trụ sở: Số 266, 268 NKKN, phường X, quận Y, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật:

Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Thành Tr – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh BN – Ngân hàng TMCP SG.

Địa chỉ: 122 T, phường Đ, thị xã TS, tỉnh Bắc Ninh.

Ông Bùi Thành Tr ủy quyền lại cho ông Đào Quang T Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Sacombank Chi nhánh BN.

Bị đơn: Ông Nguyễn Công Nh, sinh năm 1972; Bà Vũ Thị D, sinh năm 1985.

Trú tại: thôn T, xã V, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Công Nh, bà Vũ Thị D phải trả Ngân hàng TMCP SG (Ngân hàng) số tiền gốc là 1.350.000.000 đồng và lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, phạt chậm trả lãi tính đến ngày 25/02/2020 là 86.829.169 đồng. Tổng cộng là 1.436.829.169 đồng (một tỷ, bốn trăm ba mươi sáu triệu, tám trăm hai mươi chín nghìn, một trăm sáu mươi chín đồng).

Kể từ ngày 26/02/2020 ông Nguyễn Công Nh, bà Vũ Thị D tiếp tục phải chịu lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, phạt chậm trả lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký và theo quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ.

Nếu ông Nguyễn Công Nh, bà Vũ Thị D không thanh toán trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ thì Ngân hàng có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản của ông Nguyễn Công Nh, bà Vũ Thị D đã thế chấp tại Ngân hàng để Ngân hàng thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Cụ thể phát mại các tài sản sau:

Phát mại quyền sử dụng đất tại thửa đất số 211, tờ bản đồ số 21, diện tích 86.0m2 và toàn bộ công trình xây dựng trên đất tại thôn T, xã V, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh. Theo giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số: BE 933826, số vào sổ cấp GCN: CH000058/VP do UBND huyện Yên Phong cấp ngày 24/10/2011 cho hộ ông Nguyễn Công S (ngày 16/3/2016 hộ ông Nguyễn Công S đã hoàn thiện thủ tục tặng cho ông Nguyễn Công Nh). Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 03/10/2017 và các thỏa thuận sửa đổi bổ sung.

3. Về án phí:

Ông Nguyễn Công Nh, bà Vũ Thị D phải chịu 27.552.435 đồng (hai mươi bẩy triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn, bốn trăm ba mươi năm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Giảm 25% khoản tiền án phí phải chịu cho ông Nh, bà D vì xét thấy ông Nh, bà D hiện đang gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế. Ông Nh, bà D còn phải chịu 20.664.000 đồng (hai mươi triệu, sáu trăm sáu mươi tư nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (đã làm tròn số).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP SG 26.650.000 đồng (hai mươi sáu triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số: AA/2018/0001343 ngày 15/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ