- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN YÊN THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––– Số: 04/2020/QĐST-DS | Yên Thuỷ, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/ TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn Q, sinh năm 1964
Địa chỉ: Xóm Dương 2, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
Bị đơn: - Ông Quách Văn S, sinh năm 1971
-Bà Ngô Thị Á, sinh năm 1973 (vợ ông S)
Địa chỉ: Xóm Dương 2, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về trách nhiệm dân sự:
Ông Quách Văn S, sinh năm 1971 và bà Ngô Thị Á, sinh năm 1973, cùng địa chỉ: Xóm Dương 2, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình có trách nhiệm liên đới trả cho ông Bùi Văn Q, sinh năm 1964, địa chỉ: Xóm Dương 2, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình số tiền vay gốc và lãi là 233.600.000đ (Hai trăm ba ba triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn).
Ông Bùi Văn Q được nhận từ ông Quách Văn S và bà Ngô Thị Á thanh toán số tiền nợ cả gốc và lãi là 233.600.000đ (hai trăm ba ba triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn).
b) Về án phí:
- Ông Bùi Văn Q phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.920.000đ (Hai triệu chín trăm, hai mươi nghìn đồng chẵn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 5.000.000đ (Năm triệu đồng chẵn) theo biên lai thu số 0006123 ngày 23/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Ông Q còn được hoàn trả lại 2.080.000đ (Hai triệu không trăm, tám mươi nghìn đồng).
- Ông Quách Văn S và bà Ngô Thị Á phải nộp 2.920.000đ (Hai triệu chín trăm, hai mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thuỷ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4.Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình; - Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; - Thi hành án dân sự huyện Yên Thủy; - Các đương sự; - Lưu HS; AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Lan |