vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu Địa chỉ: số 442, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Á Châu - Bi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ VINH
Số:04/2019/QĐST- KDTM
Vinh, ngày 07 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST- KDTM ngày 07 tháng 3 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu

Địa chỉ: số 442, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Toàn – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Xuân Khải – Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Anh Trương Đình B – sinh năm 1985

Chị Nguyễn Thúy Q – sinh năm 1982

Địa chỉ: khối 15, phường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trương Đình B và chị Nguyễn Thúy Q thống nhất thỏa thuận thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền gốc 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi suất tính đến ngày 30/5/2019 là 43.105.872 đồng (bốn mươi ba triệu một trăm linh năm ngàn tám trăm bảy mươi hai đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi suất là 213.105.872 đồng (hai trăm mười ba triệu một trăm linh năm ngàn tám trăm bảy mươi hai đồng). Nếu anh Trương Đình B và chị Nguyễn Thúy Q không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ thì xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay cho Ngân hàng cụ thể: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 41, tờ bản đồ số 02 có diện tích 119,5 m2 tại khối 15, phường Quang Trung, TP Vinh, đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang Trương Đình B và Nguyễn Thúy Q theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Về án phí: Anh Trương Đình B và chị Nguyễn Thúy Q thỏa thuận chịu 5.325.000 đồng (năm triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí KDTMST.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền tạm ứng án phí 6.200.000 đồng (sáu triệu hai trăm ngàn đồng) hiện có tại chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai thu số 0002990 ngày 06/3/2019.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ