vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Ngân hàng V và Công ty HH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-KDTMTP. Thái Bình, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2019/TLST-KDTM ngày 25 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, V Hội sở; ông Hoàng Anh T và ông Đỗ Thành Tr, đều có chức vụ: Phó Giám đốc Khối Pháp chế và kiểm soát tuân thủ, V hội sở.

(Theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị V).

- Người đại diện theo ủy quyền lại:

+ Ông Phan Văn N – Cán bộ xử lý nợ.

+ Ông Nguyễn Văn Th - Cán bộ xử lý nợ V.

(Theo văn bản ủy quyền số 5718/2019/UQ-VPB ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, V Hội sở).

1.2. Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH.

Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 366, đường N, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị D1 – Giám đốc.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Thôn V, xã U, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm số 01 ngày 18/07/2017; Hợp đồng cho vay từng lần số 100717-2666010-01-SME ngày 11/7/2017 và khế ước nhận nợ kèm theo, tạm tính đến ngày 13/8/2019, số tiền là:

+ Nợ thẻ: 60.411.051 đồng;

+ Nợ gốc: 650.000.000 đồng;

+ Nợ lãi và phạt chậm trả: 267.023.523 đồng + 19.232.123 đồng = 286.255.646 đồng.

Tổng cộng: 996.666.697 đồng (bằng chữ: Chín trăm chín mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm chín mươi bảy đồng).

- Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH nhất trí có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 13/8/2019 cho Ngân hàng TMCP V là: 996.666.697 đồng.

- Về phương thức trả nợ: Khi Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH thanh toán các khoản nợ, Ngân hàng TMCP V sẽ ưu tiên hạch toán vào tiền gốc. Khi Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH tất toán dư nợ và có đơn đề nghị thì Ngân hàng TMCP V chủ động xem xét miễn giảm một phần lãi cho Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH.

2.2. Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH phải chịu lãi và phạt chậm trả lãi của số tiền nợ thẻ và nợ gốc chưa thanh toán của Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm số 01 ngày 18/07/2017; Hợp đồng cho vay từng lần số 100717-2666010-01-SME ngày 11/7/2017 và khế ước nhận nợ kèm theo cho đến ngày Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.

2.3. Trong trường hợp Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V, buộc bà Nguyễn Thị D1 có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH toàn bộ số tiến nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên.

2.4. Trong trường hợp Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH, bà Nguyễn Thị D1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH, bà Nguyễn Thị D1 theo Hợp đồng bảo lãnh số 180717-2666010-01-SME/HĐBL ngày 18/7/2017; Hợp đồng bảo lãnh số 100717-2666010-01-SME/HĐBL ngày 11/7/2017 để thu hồi nợ.

2.5. Về án phí: Công ty TNHH Thương mại Xuất khẩu HH tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là: 20.950.000 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 18.240.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0009898 ngày 25/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ