vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT Địa chỉ trụ sở: 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng SGTT - Nguyễn H.T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-KDTMHạ Long, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-KDTM ngày 10 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT

Địa chỉ trụ sở: 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Nguyễn H.T – sinh năm 1963

Địa chỉ: Tổ 67a khu 5 phường C.X, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn H.T còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 312.174.344đ (Ba trăm mười hai triệu, một trăm bẩy mươi bốn nghìn, ba trăm bốn mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 276.652.658đ (Hai trăm bẩy mươi sáu triệu, sáu trăm năm mươi hai nghìn, sáu trăm năm tám đồng), lãi đến ngày 11/4/2019: trong hạn là 35.051.425đ; lãi quá hạn là 470.261đ, theo Hợp đồng tín dụng số LD1707400207 ngày 17/3/2017 giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và ông Nguyễn H.T.

Tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền SDĐ số BI 943175 do UBND thành phố Hạ Long cấp ngày 13/6/2012 cho mang tên bà Hoàng Thị Giới; ông Nguyễn H.T đã nhận chuyển nhượng và được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất – Phòng tài nguyên môi trường thành phố Hạ Long xác nhận ngày 04/10/2013.

Ông Nguyễn H.T đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo Hợp đồng thế chấp số LD1707400207/HĐTC ngày 17/3/2017.

Ông Nguyễn H.T có nghĩa vụ trả toàn bộ số nợ cả gốc và lãi 312.174.344đ (Ba trăm mười hai triệu, một trăm bẩy mươi bốn nghìn, ba trăm bốn mươi bốn đồng) cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chậm nhất vào ngày 30/6/2019 và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 12/4/2019 đến khi trả xong toàn bộ số nợ.

Trong trường hợp ông Nguyễn H.T vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

- Về án phí: ông Nguyễn H.T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm của vụ án là 7.804.000đ (Bẩy triệu tám trăm linh bốn nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín toàn bộ số tiền 8.566.300đ (Tám triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn ba trăm đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0466 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ