- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng V với công ty P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-KDTM | Đông Hà, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2019/TLST-KDTM ngày 28 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Đăng H, địa chỉ: Tầng 4, số 112 Phan Chu Trinh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; chức vụ: Cán bộ xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 4342/2018/UQ-VPB ngày 17/12/2018);
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P, địa chỉ: 16 N , Phường T, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị. Đại diện hợp pháp: Ông Lê Đức B, chức vụ: Giám đốc.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Đức B, hiện trú tại: 16 N , Phường T, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Nghĩa vụ trả nợ tiền vay:
- Chậm nhất là ngày 14/6/2019, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP , với tổng số tiền 163.096.743 đồng (tạm tính đến ngày 13/5/2019), trong đó: tiền gốc 125.908.813 đồng, tiền lãi 37.187.930 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 190417-3569840-01-SME ngày 20/4/2017.
- Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P tiếp tục trả tiền lãi theo lãi suất thỏa thuận trong từng Khế ước nhận nợ, hợp đồng cho Ngân hàng TMCP V trên số tiền chậm trả kể từ ngày 14/5/2019 cho đến khi trả hết số nợ nêu trên.
* Nghĩa vụ bảo lãnh:
- Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P không trả hoặc trả không đầy đủ số nợ nêu trên thì ông Lê Đức B (Là người bảo lãnh) phải thực hiện nghĩa vụ (bảo lãnh) trả nợ thay cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P đối với số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP theo Hợp đồng cho vay số 190417-3569840-01-SME ngày 20/4/2017 và Hợp đồng bảo lãnh số: 190417-3569840-01-SME/HĐBL ngày 20/4/2017.
- Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P và ông Lê Đức B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Đức B để thu hồi khoản nợ vay theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 190417-3569840-01-SME ngày 20/4/2017 và Hợp đồng bảo lãnh số: 190417-3569840-01-SME/HĐBL ngày 20/4/2017.
* ề án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên P chịu 4.077.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP 5.540.000 đồng tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0009656 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TA tỉnh; - KS, THA tp Đông Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đoàn Thị Kim Thƣơng |