- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: 170 đường H, phường Đ, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-KDTM | N, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 58/2017/TLST-KDTM ngày 21 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: 170 đường H, phường Đ, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng Đ1, sinh năm 1980 (Văn bản ủy quyền ngày 25/9/2017). * Bị đơn: Công ty TNHH MTV T1 Địa chỉ: Cạnh 147/58C đường N, phường Ax, quận N, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Mỹ X – Chức vụ: Giám đốc * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị P, sinh năm 1952; Địa chỉ: 92 Tổ 3, ấp Đ2, xã Đ3, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. (Bà P có đơn xin giải quyết vắng mặt) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn Công ty TNHH MTV T1 có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn - Ngân hàng TMCP A số tiền nợ gốc là 260.017.414đồng và nợ lãi phạt tính đến ngày 15/3/2019 là 132.113.174đồng. Tổng cộng: 392.130.588đồng. + Thời hạn thanh toán: Đến hết ngày 31/3/2019. + Sau ngày 31/3/2019, nếu bị đơn không thanh toán được số nợ trên cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thửa số 632, 636 và 688 cùng tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại Ấp Đ2, xã Đ3, huyện B (nay là thị xã B), tỉnh Vĩnh Long, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y189689 số vào sổ 45081 QSDĐ/75/QĐCPUB do UBND huyện B cấp ngày 17/10/2003 cho bà Trương Thị P để thu hồi nợ. + Phía bị đơn vẫn phải tiếp tục trả tiền lãi cho nguyên đơn theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi dứt nợ.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: + Bị đơn phải chịu 9.803.265đồng. + Nguyên đơn được nhận lại 10.797.000đồng (Mười triệu, bảy trăm chín mươi bảy ngàn đồng) theo Biên lai số 003914 ngày 31/5/2017 tại Chi cục thi hành án quận N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Thi hành án quận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Huệ |