- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỒ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-KDTM | Quận Lê Chân, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST-KDTM ngày 03 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ Phần K,trụ sở: Số 40-42-44 T, phường V, thành phố Rạch Giá, tỉnh K; đại diện hợp pháp ông Hoàng Văn H - trưởng phòng kinh doanh chi nhánh Hải Phòng là đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 420/UQ-KLHP ngày 01-4-2019).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu G; địa chỉ: Số 174B C, phường H, quận L, thành phố hải Phòng; đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 12/66 phố T, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 10.2019/TG-UQ ngày 12-10-2019).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ:
Theo Hợp đồng tín dụng số 347/2016/HĐTD/1400-0297 ngày 31/8/2016 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G và Ngân hàng TMCP K, đến ngày 12/11/2019 Công ty G còn nợ Ngân hàng K tổng số tiền là 5.552.815.520đ (trong đó: nợ gốc: 4.305.400.000đồng; lãi trong hạn: 735.225.185đồng; lãi quá hạn là 488.855.889đồng).
Tài sản đảm bảo cho khoản vay theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 091/16/HĐTC-MMTB/1400-0297 ngày 31/08/2016:
- Xe ô tô đầu kéo có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 035152, Biển kiểm soát số 15C-219.22 do Phòng CSGT - Công an thành phố Hải Phòng cấp cho Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G ngày 29/07/2016, đăng ký lần đầu ngày 28/07/2016.
- Xe ô tô đầu kéo có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 035149, Biển kiểm soát số 15C-218.92 do Phòng CSGT - Công an thành phố Hải Phòng cấp cho Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G ngày 29/07/2016, đăng ký lần đầu ngày 28/07/2016.
-Xe ô tô đầu kéo có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 035148, Biển kiểm soát số 15C-218.49 do Phòng CSGT - Công an thành phố Hải Phòng cấp cho Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G ngày 29/07/2016, đăng ký lần đầu ngày 28/07/2016.
-Xe ô tô đầu kéo có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 035150, Biển kiểm soát số 15C-218.81 do Phòng CSGT - Công an thành phố Hải Phòng cấp cho Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G ngày 29/07/2016, đăng ký lần đầu ngày 28/07/2016.
-Xe ô tô đầu kéo có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 035154, Biển kiểm soát số 15C-216.46 do Phòng CSGT - Công an thành phố Hải Phòng cấp cho Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G ngày 29/07/2016, đăng ký lần đầu ngày 28/07/2016.
Về phương thức thanh toán:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G và Ngân hàng TMCP K cùng thống nhất thỏa thuận:
Đến ngày 12/5/2020 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP K toàn bộ số nợ tạm tính đến ngày 12/11/2019 là 5.552.815.520đ (năm tỷ, năm trăm năm mươi hai triệu, tám trăm mười lăm nghìn, năm trăm hai mươi đồng); (trong đó: nợ gốc: 4.305.400.000đồng; lãi trong hạn: 735.225.185đồng; lãi quá hạn là 488.855.889đồng).
Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
Đến ngày 12/5/2020 nếu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G không thanh toán được toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP K thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp và xử lý theo quy định của pháp luật.
Trong thời gian từ từ ngày 12/11/2019 đến ngày 12/5/2020 nếu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G tự xác định không thể thực hiện được cam kết trên thì sẽ có Thông báo cho Ngân hàng K về việc đồng ý để Ngân hàng TMCP K có thể làm đơn ra cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để xử lý công nợ và phát mại tài sản thế chấp để thanh toán toàn bộ nợ gốc, lãi như theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi tất toán xong hợp đồng.
Nếu sau khi xử lý các tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả toàn bộ nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng mà còn thừa thì được trả lại cho bên thế chấp. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G phải trả tiếp phần còn thiếu đó cho đến khi tất toán hợp đồng tín dụng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc từ sau ngày hòa giải cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Về án phí: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu G phải chịu án phí là 113.552.815đ (một trăm mười ba triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn, tám trăm mười lăm đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại đã nộp là 56.600.000đ (Năm mươi sáu triệu, sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013502 ngày 03-9-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - THADS quận Lê Chân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ,VP. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Vinh |