vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam. Địa chỉ: 02 L H, phường T C quận B, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST- KDTMKon Rẫy, ngày 29 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2019/TLST- KDTM ngày 20 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.

Địa chỉ: 02 L H, phường T C quận B, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chức Vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên NN&PTNT Việt Nam.

Đơn vị trực thuộc: Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam huyện K, tỉnh Kon Tum. Địa chỉ: Thôn …, xã T, huyện K, tỉnh Kon Tum.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn P – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện K, tỉnh Kon Tum (theo Quyết định ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/4/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án).

Bị đơn: Chị Đỗ Thị Kim Ngọc H.

Địa chỉ: Thôn …, thị trấn Đ, huyện K, Kon Tum.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Trần Phi H.

Địa chỉ: Thôn …, thị trấn Đ, huyện Kon R, Kon Tum.

+ Bà Trần Thị B.

Địa chỉ: Thôn …, xã H, Tp K, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Đến ngày 24/9/2019 chị Đỗ Thị Kim Ngọc H và anh Trần Phi H trả đủ số tiền nợ cả gốc và lãi tính đến ngày 21/8/2019 là 331.877.778 đồng (Ba trăm ba mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm bảy mươi tám đồng) cho Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.

Kể từ ngày 22/8/2019 cho đến khi thi hành án xong, chị Đỗ Thị Kim N Hoa và anh Trần Phi H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: 5104-LVA-201600860 ngày 14/6/2016.

+ Trường hợp chị Đỗ Thị Kim Ngọc H và anh Trần Phi H không thanh toán đầy đủ khoản vay trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: 5104-LCL-201600530 ngày 31/5/2016.

- Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

+ Đỗ Thị Kim Ngọc H và anh Trần Phi H chịu 8.296.944 đồng (Tám triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn chín trăm bốn mươi bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 8.018.000 đồng (Tám triệu không trăm mười tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001532 ngày 20/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ