vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V Trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-KDTMChâu Thành, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2019/TLST-KDTM ngày 06 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V

Trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - Chức vụ: Phó Giám đốc Khối Pháp chế và Kiểm soát tuân thủ - V Hội sở kiêm Phó Tổng Giám đốc V

Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Lê Văn Khánh H - Chức vụ: Chuyên viên XLN KHDN MN.

Bị đơn: Doanh nghiệp tư nhân H

Địa chỉ: ấp P, thị trấn N, huyện C, tỉnh H.

Chủ Doanh Nghiệp: Bà Lê Thị Hoàng O, sinh năm: 1987

Người đại diện theo ủy quyền của Doanh nghiệp tư nhân H: Bà Lê Thị Bạch L, sinh năm: 1963; Địa chỉ: ấp P, thị trấn N, huyện C, tỉnh H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Hoàng O, sinh năm: 1987; Địa chỉ: ấp P, thị trấn N, huyện C, tỉnh H.

Người đại diện theo ủy quyền của bà O: Bà Lê Thị Bạch L, sinh năm: 1963; Địa chỉ: ấp P, thị trấn N, huyện C, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp tư nhân H thống nhất trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền còn thiếu tính đến ngày 22/10/2019 là 402.730.845 đồng, trong đó nợ gốc là 328.062.841 đồng, lãi trong hạn và quá hạn là 74.668.004 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 23/10/2019 cho đến khi trả tất nợ theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số SME/CTO/17/0029/HDHM-BIL ngày 14/03/2017 và Khế ước nhận nợ Lần: 01 số SME/CTO/17/0029/HDHM-BIL-01 ngày 15/03/2017.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (23/10/2019) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất vay theo từng kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

- Thời gian trả nợ: Do Chi cục thi hành án dân sự giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp bị đơn Doanh nghiệp tư nhân H không trả nợ hoặc trả không tất nợ thì được xử lý tài sản cá nhân của bà Lê Thị Hoàng O theo Hợp đồng bảo lãnh số SME/CTO/17/0029/HĐBL ngày 14/03/2017 để thu hồi nợ.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 10.054.000 đồng, Doanh nghiệp tư nhân H thống nhất chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần V được nhận lại 9.331.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0021596 ngày 06/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, Điều 7a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ