- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Xuân Ng - Nguyễn Ngọc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H C T NG T NH C T NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V Ự THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG Ự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H
C T NG, T NH C T NG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 142/2018/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu thứ nhất: Bà Hồ Xuân Ng, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số A, đường H, khóm N, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Người yêu cầu thứ hai: Ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số B, đường D, khóm X, phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Xuân Ng và ông Nguyễn Ngọc V kết hôn vào năm 2009, ông, bà có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/9/2009. Thời gian đầu ông, bà chung sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không còn phù hợp. Bà Hồ Xuân Ng và ông Nguyễn Ngọc V đã sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay. Nay bà Ng và ông V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà. Xét thấy, bà Ng và ông V đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ chồng, đó là không thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không sống chung với nhau; làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân cũng không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Hồ Xuân Ng và ông Nguyễn Ngọc V.
. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân bà Hồ Xuân Ng và ông Nguyễn Ngọc V có một người con chung là cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 04/11/2010, hiện nay cháu A đang sống chung với bà Ng tại nhà số A, đường H, khóm N, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi ly hôn, bà Ng và ông V thống nhất giao cháu A cho bà Ng trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Ng và ông V đều thống nhất ông V cấp dưỡng nuôi cháu cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 04/11/2010 mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng: Vào ngày 15 hàng tháng, tính từ tháng 01/2019.
. Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Nguyễn Hoàng A theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông V thực hiện quyền này.
Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích của các bên và phù hợp với Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hồ Xuân Ng và ông Nguyễn Ngọc V tự trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: Bà Hồ Xuân Ng và ông Nguyễn Ngọc V mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Xuân Ng và ông Nguyễn Ngọc V đều thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Bà Hồ Xuân Ng và ông Nguyễn Ngọc V thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 04/11/2010, hiện nay cháu A đang sống chung với bà Ng tại nhà số A, đường H, khóm N, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cho bà Ng được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đến đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Ngọc V tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 04/11/2010 mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng: Vào ngày 15 hàng tháng, tính từ tháng 01/2019.
Ông Nguyễn Ngọc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Nguyễn Hoàng A theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông V thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hồ Xuân Ng và ông Nguyễn Ngọc V đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hồ Xuân Ng và ông Nguyễn Ngọc V mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí do bà Ng và ông V đã nộp theo các biên lai thu số 0004784 và 0004785 cùng ngày 05/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bà Ng và ông V đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM HÁN Phan Thanh Loan |