- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Tạ Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Tạ Quang T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Số: 04/2019/QĐST–HNGĐ | Lào Cai, ngày 07 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 318/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T Địa chỉ: Tổ 01. Phường X, Thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Tạ Quang T Địa chỉ: Tổ 01, phường X, Thành phố L, tỉnh Lào Cai.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 – Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân & gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Tạ Quang T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T – sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 01. Phường Xuân Tăng, Thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Tạ Quang T – sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 01, phường X, Thành phố L, tỉnh Lào Cai.
- Về con chung: Giao cháu Tạ Trung H sinh ngày 23/10/2018 và Cháu Tạ Thành L sinh ngày 01/08/2010 cho anh Tạ Quang T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Về Cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị T phải cấp dưỡng nuôi cháu Tạ Thành L mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn) cho đến khi cháu Tạ Thành L đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Sau khi ly hôn, chị Hoàng Thị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357- bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị T nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn và chị Hoàng Thị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005711 ngày 20/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND tỉnh - VKSND TP - THADSTP; - Các đương sự (2); - Lưu HS – Tập QĐ. - UBND xã C - UBND phường X | Thẩm phán Đỗ Thị Thanh Hƣơng |