vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 29/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Trường Q và chị Nguyễn Thị T;

Lệ phí sơ thẩm: Anh Mai Trường Q phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh Q đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000646 ngày 25/12/2018 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định, anh Q đã nộp đủ lệ phí. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 29/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Trường Q và chị Nguyễn Thị T;
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-HNGĐNam Định ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v:Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Mai Hương

Thư ký phiên họp: Ông Trịnh Văn Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Ông Trần Trọng Dần - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 33/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 09/2019/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Anh Mai Trường Q, sinh năm 1984

ĐKHKTT: Xóm 15, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định.

Hiện cư trú và lao động tại Hàn Quốc.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985

ĐKHKTT: Xóm 15, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định.

Tại phiên tòa: Chị Nguyễn Thị T có mặt; anh Mai Trường Q có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, anh Mai Trường Q và chị Nguyễn Thị T đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 06/12/2011 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Anh Mai Trường Q thì cư trú và lao động tại Hàn Quốc, còn chị Nguyễn Thị T thì sinh sống ở Việt Nam, khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Q, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp sơ thẩm:

- Chị Tvẫn giữ nguyên quan điểm của mình như bản tự khai và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Anh Q và chị T đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Q và chị T là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Mai Trường Q có đăng ký hộ khẩu tại xóm 15, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định, nhưng hiện đang đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc, nên căn cứ Điều 37, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của vợ chồng anh Q thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Tại phiên họp, anh Mai Trường Q vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt và ủy quyền cho bố đẻ là ông Mai Trọng Dân nhận thay các giấy tờ tố tụng nên Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp theo quy định tố tụng.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Trường Q và chị Nguyễn Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Nam Định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Anh Q và chị T đều trình bày tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Q và chị T là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Q, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Anh Q tự nguyện nộp toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, các Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Trường Q và chị Nguyễn Thị T;

2. Lệ phí sơ thẩm: Anh Mai Trường Q phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh Q đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000646 ngày 25/12/2018 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định, anh Q đã nộp đủ lệ phí.

Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 29/01/2019.

Cỡ chữ