vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh V và chị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh V và chị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Dương Đức Thiên Trí, sinh ngày 04-10-2014 và Dương Thị Mỹ Anh, sinh ngày 17-7-2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST- HNGĐVĩnh Bảo, ngày 10 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Công văn số 310/TANDTC – PC ngày 11-10-2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Dương Đức V;

- Chị Đoàn Thị H;

Đều trú tại: Thôn H D, xã C H, huyện V B, thành phố Hải Phòng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ vợ chồng: Anh Dương Đức V và chị Đoàn Thị H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Dương Đức V và chị Đoàn Thị H được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02-01-2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Dương Đức V và chị Đoàn Thị H thuận tình ly hôn .

. Về con chung: Anh V và chị H có 02 con chung là Dương Đức Thiên Trí, sinh ngày 04-10-2014 và Dương Thị Mỹ Anh, sinh ngày 17-7-2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh chị xin tự giải quyết.

. Về tài sản chung: Anh V và chị H xin tự giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Dương Đức V nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh V và chị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh V và chị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Dương Đức Thiên Trí, sinh ngày 04-10-2014 và Dương Thị Mỹ Anh, sinh ngày 17-7-2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh V và chị H tự giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm của anh V. Anh V đã nộp đủ số tiền lệ phí trên theo Biên lai thu số AA/2016/0001283 ngày 02-01-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ