- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VO VAN M - LAM KIM N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn M và chị Lê Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST- HNGĐ | Hoà Bình, ngày 04 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 348/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Võ Văn M, sinh năm: 1981
Địa chỉ: ấp VH, xã VMA, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm: 1990
Địa chỉ: ấp VH, xã VMA, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn M và chị Lê Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn M và chị Lê Thị N đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Võ Văn M và chị Lê Thị N thống nhất giao con chung là cháu Võ Gia Tây Y, sinh ngày 17/9/2009 cho anh M tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Võ Gia Nhật V, sinh ngày 16/01/2011 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh M không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị N không yêu cầu, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh M không yêu cầu. Anh M, chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Võ Văn M và chị Lê Thị N thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh M tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh M đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014591 ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Anh M được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã Vĩnh Mỹ A; - VKSND huyện Hoà Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) TÀO NGỌC PHƯỢNG |