vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Châu Văn D

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung: Châu Thị Bích N, sinh ngày 11/01/2010 (Giới tính: Nữ) và Châu Thị Bích S, sinh ngày 06/04/2018 (Giới tính: Nữ), ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông D có quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Châu Văn D
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-HNGĐSông Cầu, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 01/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018; giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1986

ĐKNKTT: Thôn T, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên

Trú tại: Thôn M, xã XL, thị xã S, tỉnh Phú Yên

Bị đơn: Ông Châu Văn D, sinh năm 1980

ĐKNKTT: Thôn T, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C; Địa chỉ: số 169 phố L, phường H, quận M, thành phố Hà Nội. Ủy quyền cho ông Huỳnh Ngọc A – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C – Chi nhánh thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên; Địa chỉ: 03 đường N, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Châu Văn D

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung: Châu Thị Bích N, sinh ngày 11/01/2010 (Giới tính: Nữ) và Châu Thị Bích S, sinh ngày 06/04/2018 (Giới tính: Nữ), ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Châu Văn D cùng xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N, ông Châu Văn D, Phòng giao dịch Ngân hàng C – Chi nhánh thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên cùng xác định vợ chồng bà Nguyễn Thị N và ông Châu Văn D còn nợ Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội – Chi nhánh thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên tính đến ngày 24/01/2019 số tiền 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng) theo món vay số 6600000709774664 ký ngày 17/03/2017. Phương án trả nợ như sau:

+ Ngày 01/02/2019 chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng C – Chi nhánh thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên số tiền 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng)

+ Ngày 25/02/2019 anh Châu Văn D có trách nhiệm trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng C – Chi nhánh thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên số tiền 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) là hết nợ.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và tiền án phí Dân sự sơ thẩm số tiền 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2015/0006700 ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, Phú Yên, Chị N còn phải chịu số tiền án phí 550.000 đồng (Năm trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án, chưa thi hành xong thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền chậm trả theo mức lãi suất nợ trong hạn 0,6875%/ tháng, lãi quá hạn 0,89375%/tháng, theo hợp đồng số 6600000709774664 ký ngày 17/03/2017 của Phòng giao dịch Ngân hàng C – Chi nhánh Tx.Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ