vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Kim L với anh Cộng Xuân B. 2.

Về con chung: Chị L và anh B thống nhất có 02 con chung là Cộng Trà M – sinh ngày 21/4/2012 và Cộng Cao Nhật T– sinh ngày 04/10/2013, hiện cháu M và cháu T do chị L đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L và anh B thống nhất giao cháu Cộng Trà M cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng;… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Kim L - Cộng Xuân B xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Kim L với anh Cộng Xuân B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-HNGĐTuy An, ngày 16 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 228/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018, giữa: -Nguyên đơn: Chị Cao Thị Kim L – sinh năm 1990; Trú tại: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. -Bị đơn: Anh Cộng Xuân B – sinh năm 1988; Trú tại: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Kim L với anh Cộng Xuân B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị L và anh B thống nhất có 02 con chung là Cộng Trà M – sinh ngày 21/4/2012 và Cộng Cao Nhật T– sinh ngày 04/10/2013, hiện cháu M và cháu T do chị L đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L và anh B thống nhất giao cháu Cộng Trà M cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Cộng Cao Nhật T cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không giải quyết.

- Về án phí: Chị Cao Thị Kim L tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007487 ngày 17/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả cho chị Cao Thị Kim L 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ