- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy L - Lương Hoàng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 02 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 516/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị Thùy L – Sinh năm 1989.
HKTT: Đường N, phường K, quận T, Hà Nội. Chỗ ở: Đường L, quận T, Hà Nội.
BÞ ®¬n: Anh Lương Hoàng N – Sinh năm 1986. HKTT và chỗ ở: chung cư C, xã T, huyện T, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Lƣơng Hoàng N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lương Cao M, sinh ngày 07/07/2014. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu M cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 12.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu M trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở và công nợ chung: Anh chị không có và không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mà anh N phải chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp tại biên lai số AA/2016/0008425 ngày 20/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hà Nội. Chị L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - UBND phường K, quận T, Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Chƣơng |