vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Văn K. 2. Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Thu H được trực tiếp tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Ch sinh ngày 19 tháng 6 năm 2017, anh Nguyễn Văn K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Sơn L, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN ĐỖ THỊ THU H VÀ NGUYỄN VĂN K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM DƯƠNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 280/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018 việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1984 đều cư trú tại: Thôn Th, xã D Ph, huyện T D, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Tam Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Văn K thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Tam Dương lập ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội được Tòa chấp nhận.

Do các bên không yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con và chia tài sản nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Các bên thỏa thuận chị Đỗ Thị Thu H chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Văn K.

1.2. Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Thu H được trực tiếp tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Ch sinh ngày 19 tháng 6 năm 2017, anh Nguyễn Văn K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Sơn L, sinh ngày 03 tháng 3 năm 2010. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

1.4. Về công sức và đất canh tác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị Thu H chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0002546 ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Dương; chị Đỗ Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ