- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 04/2019/QĐST - HNGĐ | Mường Ảng, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc“ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1963. Nơi cư trú: Tổ Z, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Tổ Z, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212, 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016: Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn H có 01 người con chung là cháu Nguyễn Huy H1, sinh ngày 01/01/1987. Hiện nay cháu Nguyễn Huy H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị K phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà K đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: AB/2010/01791 ngày 07/12/2018, bà K được trả lại 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Ông Nguyễn Văn H phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS huyện Mường Ảng; - UBND thị trấn T. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Vân |