- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị B - Hoàng Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị B và anh Hoàng Văn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | LB, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị B, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn K, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, 143, 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị B và anh Hoàng Văn
K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Vi Thị B được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Minh T, sinh ngày 26/01/2015. Anh Hoàng Văn K được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Việt A, sinh ngày 13/2/2013. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng anh Hàng Văn K. Anh Hoàng Văn K có trách nhiệm giao cháu Hoàng Minh T cho chị Vi Thị B để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Vi Thị B và anh Hoàng Văn K xác định không có tài sản chung, vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vi Thị B nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Vi Thị B đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006131 ngày 25/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, chị B đã nộp đủ. Hoàn trả lại cho chị Vi Thị B số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND tỉnh TQ, VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Các đương sự; - UBND xã L (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Cao Tiến |