- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị B - Phạm Bá T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị B và anh Phạm Bá T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Huyện H, ngày 14 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa: -Nguyên đơn: Chị Nông Thị B Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Yên Bái -Bị đơn: Anh Phạm Bá T Địa chỉ: Tổ M, Khu B, thị trấn Tr, huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị B và anh Phạm Bá T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Các đương sự không có con chung. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nông Thị B tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị B đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003435 ngày 29/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Nông Thị B 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - UBND thị trấn Tr; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Bàn Văn Hòa |