vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thân Mậu S và chị Mông Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Thân Mậu S và chị Mông Thị N thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thân Mậu S - Mông Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thân Mậu S và chị Mông Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LẠC
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-HNGĐBảo Lạc, ngày 04 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn anh Thân Mậu S, sinh ngày 11/8/1980; Địa chỉ: Đồn biên phòng C huyện B, tỉnh Cao Bằng và bị đơn chị Mông Thị N, sinh ngày 26/3/1985; Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn B, huyện B, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thân Mậu S và chị Mông Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Thân Mậu S và chị Mông Thị N thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Thân Mậu S và chị Mông Thị N thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Thân Phương Ng, sinh ngày 12/11/2011 cho chị Mông Thị N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; Anh Thân Mậu S cấp dưỡng nuôi con hàng tháng; Mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau: Từ khi có Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến ngày 12/11/2021 là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/ 01 tháng; Từ ngày 13/11/2021 đến ngày 12/11/2025 là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/ 01 tháng; Từ ngày 13/11/2025 đến khi đủ 18 tuổi là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/ 01 tháng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được phép cản trở.

* Về tài sản, nợ chung: Anh Thân Mậu S và chị Mông Thị N thống nhất thỏa thuận: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ chung.

* Về án phí: Anh Thân Mậu S và chị Mông Thị N thống nhất thỏa thuận: Anh Thân Mậu S tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Thân Mậu S phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí anh Thân Mậu S phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Anh Thân Mậu S đã nộp 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001522 ngày 25/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Anh Thân Mậu S được trả lại 9.700.000 đồng (Chín triệu bẩy trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ