vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TX. Kim Bảng, tỉnh Hà Nam Tuyên án 08/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích của bà Hoàng Thị T.

Tuyên bố ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1960; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam mất tích. Lệ phí: Bà Hoàng Thị T phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đồng bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích của bà Hoàng Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BẢNG
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐDS-ST
Ngày 08/10/2019
Kim Bảng, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Tuyên bố một người mất tích”

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Nguyệt.

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Thu Hiền - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam tham gia phiên họp: Bà Đinh Thị An - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-VDS ngày 06 tháng 5 năm 2019, về yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2019/QĐST-VDS ngày 01 tháng 10 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh H. Có mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1960.

Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh H. Vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 01 tháng 4 năm 2019 và bản tự khai tại Tòa án, bà Hoàng Thị T là người yêu cầu trình bầy: Bà và ông Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21 tháng 10 năm 1985 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh H. Sau khi kết hôn, vợ chồng bà sinh sống tại thôn Đ, xã Đ, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam cho đến năm 1988 gia đình bà chuyển vào khu kinh tế mới ở tỉnh Kon Tum để làm ăn. Vợ chồng bà liên tục xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T không tu chí làm ăn nên năm 1989 bà và con trai lại về quê sinh sống, còn ông T ở tỉnh Kon Tum đến đầu năm 1996 thì về chung sống cùng với mẹ con bà tại thôn Đ, xã Đ, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, cho đến tháng 12/1996 thì bỏ đi khỏi nơi cư trú cuối cùng là thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh H cho đến nay đã hơn 23 năm không về chung sống cùng mẹ con bà lần nào nữa, bà cũng không biết tin tức gì về ông T hiện nay đang làm gì, ở đâu, mặc dù bà và con trai đã tìm kiếm nhưng không có kết quả. Vì vậy bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn T mất tích theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp, bà T giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn T mất tích. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự. Căn cứ Điều 27; Điều 35; Điều 39; Điều 149 và Điêu 389 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 68 của Bộ luật Dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của bà Hoàng Thị T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn T mất tích. Lệ phí: Bà Hoàng Thị T phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng bà T đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam nhận định:

Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 21 tháng 10 năm 1985 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh H. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh H cho đến năm 1988 gia đình bà chuyển vào khu kinh tế mới ở tỉnh Kon Tum để làm ăn. Trong cuộc sống vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T không tu chí làm ăn, khi bà góp ý thì ông T lại đánh bà nên năm 1989 bà và con trai lại về xã Đ sinh sống. Đến đầu năm 1996 thì ông T về chung sống cùng với mẹ con bà tại thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh H, cho đến tháng 12/1996 thì bỏ đi khỏi nơi cư trú cuối cùng là thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam cho đến nay đã hơn 23 năm. Bà T không biết tin tức gì về ông T hiện nay đang làm gì, ở đâu mặc dù bà đã áp dụng nhiều biện pháp tìm kiếm.

Trên cơ sở yêu cầu của bà T, ngày 20 tháng 5 năm 2019 Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 01/2019/QĐ-TA đối với ông Nguyễn Văn T được đăng trên báo Công lý 03 số liên tiếp, số 43 ngày 29/5/2019, số 44 ngày 31/5/2019 và số 45 ngày 05/6/2019 và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam 03 lần trong 03 ngày liên tiếp là các ngày 29/5/2019, ngày 31/5/2019 và ngày 05/6/2019. Nay đã hết thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông Nguyễn Văn T còn sống hay đã chết. Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh H cũng xác nhận ông Nguyễn Văn T bỏ đi biệt tích khỏi địa phương từ tháng 12/1996 cho đến nay không có tin tức, không trở về địa phương lần nào. Do đó bà Hoàng Thi T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng tuyên bố ông Nguyễn Văn T mất tích là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự được chấp nhận.

Bà Hoàng Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn T mất tích, không yêu cầu xem xét, giải quyết vấn đề nào khác nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Bà Hoàng Thị T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 371 và 372 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149 Điều 371; Điều 372 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 68 Bộ luật Dân sự. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích của bà Hoàng Thị T.

Tuyên bố ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1960; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam mất tích.

2. Lệ phí: Bà Hoàng Thị T phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đồng bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001537 ngày 06 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bà Thêm đã nộp đủ.

Bà Hoàng Thị T có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Ông Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ