vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 12/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH xác nhận còn nợ Công ty Cổ phần L 11 số tiền 1.

Về phương thức thanh toán: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH cam kết trong thời hạn 07 tháng kể từ tháng 3/2019 đến tháng 9/2019 sẽ thanh toán cho Công ty Cổ phần L 11 toàn bộ số tiền nợ gốc, việc thanh toán được chia làm 07 kỳ (mỗi kỳ là 01 tháng), cụ thể như sau: Kỳ 1: tháng 3/2019 than… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận hòa giải thành ngoài Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH xác nhận còn nợ Công ty Cổ phần L 11 số tiền 1.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 04/2019/QĐST-DS
Nam Từ Liêm, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Chu Thiện Nghĩa

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Anh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 12/4/2019, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Nam Từ Liêm, mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 26/2019/TLST-DS ngày 22/3/2019 theo Quyết định mở phiên họp số 03/2019/QĐST-DS ngày 05/4/2019.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Công ty Cổ phần L 11

Địa chỉ: số 21 phố Đ, phường Đ K, quận Hoàng Mai, Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Luyên và ông Nguyễn Thanh Long; cùng địa chỉ: P12.B05, Tòa nhà CT1, KĐT V, phường L, quận Hà Đông, Tp. Hà Nội (Theo Giấy ủy quyền số 2203/2019/UQ-12.1 ngày 22/3/2019 của Công ty Cổ phần L 11)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH.

Trụ sở: P.204, Khu A, nhà 9 tầng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: Khu DM, phường V, quận Hà Đông, Tp. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thủy C, Chức vụ: Chuyên viên Phòng Tài chính - Kế toán (Theo Giấy ủy quyền số 23/2019/UQ/HĐQT-HT ngày 28/01/2019 của Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng TH).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 22/3/2019, Công ty Cổ phần L 11 trình bày: Công ty Cổ phần L 11 (sau đây gọi là “L 11”) và Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH (sau đây gọi là “TH”) ký kết hai hợp đồng mua bán hàng hóa số 01/2016/HĐKT ngày 29/11/2016 và số 1903/2017/HĐKT ngày 19/3/2017 về việc mua bán gạch xây dựng. Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 28/02/2019 TH còn nợ L 11 tổng số tiền là 1.950.423.771 đồng, trong đó số tiền gốc của cả hai hợp đồng là 1.581.822.165 đồng, tiền lãi do chậm thanh toán là 368.601.606 đồng.

Quá trình thụ lý, giải quyết đơn khởi kiện, Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tổ chức hòa giải tranh chấp giữa hai Công ty trên tinh thần chủ động và tự nguyện, các bên đã đi đến thỏa thuận thống nhất về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp.

Ngày 22/3/2019, L 11 đã nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhân kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được lập ngày 07/3/2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm với những nội dung cụ thể như sau:

1. Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH xác nhận còn nợ Công ty Cổ phần L 11 số tiền 1.950.423.771 đồng (một tỷ chín trăm năm mươi triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm bảy mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 1.581.822.165 đồng, nợ lãi tính đến ngày 28/02/2019 là 368.601.606 đồng (theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 04/3/2019).

2. Về phương thức thanh toán: TH cam kết trong thời hạn 07 tháng kể từ tháng 3/2019 đến tháng 9/2019 sẽ thanh toán cho L 11 toàn bộ số tiền nợ gốc, việc thanh toán được chia làm 07 kỳ (mỗi kỳ là 01 tháng), cụ thể như sau:

- Kỳ 1: tháng 3/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 2: tháng 4/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 3: tháng 5/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 4: tháng 5/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 5: tháng 6/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 6: tháng 8/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 7: tháng 9/2019 thanh toán 201.822.165 đồng

3. Trường hợp TH thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc theo đúng lộ trình trên (thời hạn và số tiền) thì L 11 sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi là 368.601.606 đồng.

4. Trường hợp TH vi phạm một trong các kỳ thanh toán trên thì phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại, số tiền lãi là 368.601.606 đồng mà không phụ thuộc vào các kỳ trả nợ theo lộ trình đã đưa ra và phải chịu lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất là 10,7%/năm cho đến khi thanh toán hết số tiền còn nợ.

Tại phiên họp:

- Công ty Cổ phần L 11 giữ nguyên quan điểm như cầu tại Đơn yêu cầu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH trình bầy: thống nhất ý kiến của Công ty Cổ phần L 11 và đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo như yêu cầu của Công ty Cổ phần L 11.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm phát biểu:

Về tố tụng: Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm thụ lý việc dân sự “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án” là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 416 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết thẩm phán và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của Công ty Cổ phần L 11, công nhận kết quả hòa giải thành các vấn đề đã nêu tại Biên bản hòa giải thành lập ngày 07/3/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại TAND quận Nam Từ Liêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm nhận định:

Thời hạn, thẩm quyền thụ lý, giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu là Công ty Cổ phần L 11 có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, đơn có đầy đủ nội dung theo quy định và được nộp trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hòa giải thành. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm thụ lý việc dân sự theo quy định tại Khoản 7 Điều 27 và Điều 418 của Bộ luật Tố tụng dân sự là đúng thẩm quyền.

Nội dung yêu cầu: Công ty Cổ phần L 11 và Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH là pháp nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, tranh chấp xảy ra giữa L 11 và TH đã được Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm là cơ quan có thẩm quyền tổ chức hòa giải theo trình tự thủ tục pháp luật quy định. Người tham gia hòa giải là đại diện hợp pháp của Pháp nhân có liên quan trong vụ việc. Nội dung hòa giải thành hai bên đã thống nhất được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau. Một trong các bên liên quan là Công ty L 11 có đơn yêu cầu, tại phiên họp Công ty TH vẫn giữ quan điểm như biên bản hòa giải thành ngày 07/3/2019 và cũng đồng ý đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.

Xét nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba, nên cần công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa Công ty L 11 và Công ty TH theo đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm tại phiên họp là phù hợp.

Căn cứ Khoản 7 Điều 27, các Điều 416, 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2015/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 26/2019/TLST-DS ngày 22/3/2019, cụ thể như sau:

1. Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH xác nhận còn nợ Công ty Cổ phần L 11 số tiền 1.950.423.771 đồng (một tỷ chín trăm năm mươi triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm bảy mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 1.581.822.165 đồng, nợ lãi tính đến ngày 28/02/2019 là 368.601.606 đồng (theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 04/3/2019).

2. Về phương thức thanh toán: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH cam kết trong thời hạn 07 tháng kể từ tháng 3/2019 đến tháng 9/2019 sẽ thanh toán cho Công ty Cổ phần L 11 toàn bộ số tiền nợ gốc, việc thanh toán được chia làm 07 kỳ (mỗi kỳ là 01 tháng), cụ thể như sau:

- Kỳ 1: tháng 3/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 2: tháng 4/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 3: tháng 5/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 4: tháng 5/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 5: tháng 6/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 6: tháng 8/2019 thanh toán 230.000.000 đồng

- Kỳ 7: tháng 9/2019 thanh toán 201.822.165 đồng

3. Trường hợp Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc theo đúng lộ trình trên (thời hạn và số tiền) thì Công ty Cổ phần L 11 sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi là 368.601.606 đồng.

4. Trường hợp Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng TH vi phạm một trong các kỳ thanh toán trên thì phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại, số tiền lãi là 368.601.606 đồng mà không phụ thuộc vào các kỳ trả nợ theo lộ trình đã đưa ra và phải chịu lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất là 10,7%/năm cho đến khi thanh toán hết số tiền còn nợ.

Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Công ty Cổ phần L 11 phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai số 8372 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Xác nhận Công ty Cổ phần L 11 đã nộp đủ lệ phí.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án , người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ